Biểu giá bốc xếp các cảng biển
Người dùng lựa chọn loại container, phân loại hàng (xuất nhập khẩu hoặc nội địa) và số ngày container lưu tại bãi. Công cụ hỗ trợ ước tính chi phí xếp dỡ tàu–bãi, nâng hạ lên phương tiện, lưu bãi cùng phí hạ tầng tại 11 bến ở Hải Phòng, Đà Nẵng, Cái Mép và TP.HCM, căn cứ biểu giá 2026 mà các cảng đã công bố.
Ước tính phí cảng cho một container
Bật JavaScript để dùng công cụ.
Hướng dẫn dùng công cụ
Loại container và hàng hay rỗng. Cần xác định đúng kích cỡ container và tình trạng có hàng hoặc rỗng, do mức thu đối với container rỗng tại các cảng thường thấp hơn đáng kể ở cả ba khoản xếp dỡ, nâng hạ và lưu bãi. Container dài hơn 40 feet được áp theo cột 45' trong biểu giá; tại nhiều cảng, biểu không quy định riêng mức nâng hạ cho loại này, khi đó ô kết quả hiển thị “chưa có mức”.
Xuất nhập khẩu hay nội địa. Đối với hàng xuất nhập khẩu, đơn giá xếp dỡ tàu–bãi được niêm yết bằng USD theo biểu quốc tế; hãng tàu thường thanh toán khoản này cho cảng và thu lại từ chủ hàng dưới dạng phụ phí THC. Hàng nội địa được áp đơn giá bằng đồng Việt Nam theo biểu dành cho nội địa. Khoản phí hạ tầng chỉ áp dụng với container xuất nhập khẩu có hàng: tại Hải Phòng phí đang được thu; tại TP.HCM, phí được miễn 100% đến hết 30/06/2029; khu vực Cái Mép không thuộc diện thu phí.
Số ngày nằm bãi. Số ngày được tính kể từ ngày container hạ bãi, bao gồm chính ngày hạ bãi. Thời gian miễn lưu bãi khác nhau giữa các cảng (bến tại TP.HCM, Cái Mép, Đà Nẵng miễn 5 ngày cho container hàng; biểu của Hải Phòng và Lạch Huyện không quy định ngày miễn), sau đó phí được tính theo từng bậc ngày. Riêng Đà Nẵng có cách thu khác đối với container nội địa: thay vì tính theo ngày, cảng cộng thêm một khoản tại thời điểm nâng container ra, mức cộng tăng dần theo thời gian container đã lưu bãi.
Tỷ giá. Công cụ không tự chọn tỷ giá. Nếu bỏ trống tỷ giá, các khoản USD và VND được thể hiện tách biệt; khi người dùng nhập tỷ giá đang áp dụng, bảng bổ sung cột tổng quy đổi sang đồng và tô nền bến có tổng chi phí thấp nhất.
· Toàn bộ số liệu được quy về giá chưa VAT; với biểu giá niêm yết đã bao gồm VAT 8%, số liệu được chia cho 1,08.
· Sau thời gian miễn phí, phí lưu bãi áp theo bậc tương ứng với từng ngày cụ thể. Với Hải Phòng, công cụ dùng cột dành cho hàng xuất nhập khẩu trong biểu giá nội, do chủ hàng thanh toán bằng đồng Việt Nam.
· Phí nâng hạ tại HICT (QĐ 532/QĐ-HICT) và Cảng Sài Gòn (QĐ 209/QĐ-CSG) có cộng phụ thu nhiên liệu, căn cứ giá dầu diesel Petrolimex của kỳ điều chỉnh gần nhất (29.710 đ/lít).
· Mức nâng hạ và lưu bãi của HICT và HTIT (Lạch Huyện) lấy theo biểu giá nội địa 2026 (mức chưa VAT của hai biểu giống nhau); do biểu không quy định ngày miễn, phí lưu bãi được tính ngay từ ngày thứ nhất.
· Các khoản chưa bao gồm: phụ thu cho container lạnh, hàng nguy hiểm, hàng quá khổ; lệ phí hải quan; phụ phí local charge cùng DEM/DET do hãng tàu thu; cước vận chuyển.
· Kết quả là số ước tính dựa trên giá niêm yết và không có giá trị như một báo giá. Mức giá theo hợp đồng ký với cảng hoặc hãng tàu có thể chênh lệch so với kết quả này.
Câu hỏi thường gặp
Hai cụm cảng nước sâu này được áp khung giá riêng theo Quyết định 2506/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng (có hiệu lực từ 01/02/2026), ở mức cao hơn khung áp cho các cảng nằm trong sông. Cả sáu bến có biểu giá đã được rà soát (HICT, HTIT, TCCT, Gemalink, CMIT, SSIT) đều niêm yết bằng mức trần của khung này.
Không. Không. Phí lưu bãi là khoản cảng thu, trong khi DEM/DET là khoản hãng tàu thu khi container thuộc sở hữu của hãng bị giữ quá thời hạn cho phép. Một lô hàng nhận chậm có thể phát sinh đồng thời cả hai khoản này. Xem công cụ tính DEM/DET.
Hoá đơn và biểu giá chính thức do cảng ban hành là căn cứ được ưu tiên. Công cụ phản ánh biểu giá tại một thời điểm nhất định và chưa tính tới các khoản phụ thu đặc thù hoặc mức chiết khấu theo hợp đồng.
Công cụ liên quan
Công cụ tính tham khảo của Minh Châu — xác nhận lại khi báo giá.
Dữ liệu/biểu giá: Biểu giá niêm yết 2026 của từng cảng (Cảng Hải Phòng biểu giá nội 2026 · HICT QĐ 128/QĐ-HICT 26/01/2026 và QĐ 532/QĐ-HICT · HTIT QĐ 48/QĐ-HTIT · Cảng Đà Nẵng biểu 2026 · Cát Lái QĐ 0048/QĐ-TCg · Cảng Sài Gòn QĐ 1812/QĐ-CSG và QĐ 209/QĐ-CSG · TCCT QĐ 280/QĐ-TCCT · Gemalink bảng giá 15/08/2026 · CMIT biểu 17/04/2026 · SSIT biểu 02/2026) · khung giá QĐ 2506/QĐ-BXD hiệu lực 01/02/2026 · giá diesel Petrolimex 29.710 đ/lít hiệu lực 01/10/2026; đọc biểu các cảng 04/10/2026.