
Một chuyến xe container qua cửa khẩu đường bộ phía Bắc có nhiều khoản phải trả: cước vận tải, bốc xếp và lưu bãi, lệ phí hải quan, kiểm dịch nếu có, và một khoản hay bị tính nhầm là phí hạ tầng cửa khẩu (tên gọi đầy đủ ghi trong nghị quyết của từng tỉnh). Mỗi tỉnh thu một mức khác nhau, và cùng một tỉnh, mức thu đổi theo loại hình hàng. Bài này giải thích phí này là gì, khác nhau giữa các tỉnh ra sao và cách ước tính cho một chuyến.
Phí hạ tầng cửa khẩu là gì
Đây là khoản phí phương tiện chở hàng nộp khi sử dụng hạ tầng tại khu vực cửa khẩu: đường, bãi, công trình dịch vụ. Mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh có cửa khẩu quyết định bằng nghị quyết; việc thu do đơn vị được tỉnh giao thực hiện theo nghị quyết đó. Vì do từng tỉnh quyết định, mức thu, cách phân loại và ngày hiệu lực khác nhau giữa các tỉnh, và có thể thay đổi khi tỉnh ban hành nghị quyết mới.
Ba điểm cần nhớ:
- Đây là phí, không phải giá dịch vụ, nên không cộng thuế giá trị gia tăng.
- Phí hạ tầng chưa gồm giá bốc xếp, lưu bãi, sang tải của doanh nghiệp khai thác bãi, lệ phí hải quan, phí kiểm dịch và cước vận tải.
- Mức thu phụ thuộc loại hình hàng trên tờ khai hải quan, không chỉ phụ thuộc loại xe.
Loại hình hàng quyết định mức thu
Tại phần lớn các tỉnh, có ba nhóm loại hình:
- Hàng xuất nhập khẩu kinh doanh: mức thấp nhất.
- Hàng tạm nhập tái xuất, quá cảnh, gửi kho ngoại quan: mức cao gấp nhiều lần tại phần lớn các tỉnh.
- Hàng chuyển khẩu: tính chung với tạm nhập tái xuất ở Lạng Sơn, Quảng Ninh và Tây Ninh; có mức riêng thấp hơn ở Cao Bằng và Tuyên Quang.
Chọn sai loại hình khi ước tính là cách nhanh nhất để lệch chi phí cả chuyến.
Mức thu ở 6 tỉnh cho xe container
Mức dưới đây là mức cho một lượt xe chở container, theo thứ tự container 20 feet / 40 feet, theo nghị quyết HĐND tỉnh đang hiệu lực tại thời điểm cập nhật công cụ (đọc trên vbpl.vn ngày 04/10/2026).
- Lạng Sơn (Hữu Nghị, Tân Thanh, Cốc Nam, Chi Ma) — NQ 09/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 08/05/2025), sửa đổi bởi NQ 31/2026/NQ-HĐND (hiệu lực 05/09/2026, thay toàn bộ phụ lục mức thu). Xuất nhập khẩu kinh doanh: 500.000 / 800.000 đồng. Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng thông thường: 3.500.000 / 5.000.000 đồng; hoa quả, nông sản: 2.800.000 / 4.000.000 đồng; hoa quả, nông sản xuất xứ nước thứ ba: 1.400.000 / 2.000.000 đồng.
- Quảng Ninh (Móng Cái, Hoành Mô) — NQ 96/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026), sửa đổi bởi NQ 04/2026/NQ-HĐND (ngày 28/04/2026). Xuất nhập khẩu kinh doanh: 400.000 / 700.000 đồng; riêng xe chở hàng nhập khẩu kinh doanh thu 0 đồng từ 28/04/2026, chiều xuất vẫn thu. Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu: 2.000.000 / 4.000.000 đồng.
- Lào Cai (Kim Thành) — NQ 17/2025/NQ-HĐND, Điều 5 (hiệu lực 01/01/2026). Thu một mức cho mọi loại hình theo trọng tải: 500.000 / 800.000 đồng.
- Cao Bằng (Trà Lĩnh) — NQ 01/2026/NQ-HĐND (hiệu lực 27/02/2026). Xuất nhập khẩu kinh doanh: 400.000 / 640.000 đồng; tạm nhập tái xuất: 2.800.000 / 4.000.000 đồng; chuyển khẩu: 1.120.000 / 1.600.000 đồng.
- Tuyên Quang — NQ 17/2026/NQ-HĐND (hiệu lực 27/05/2026). Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy: xuất nhập khẩu kinh doanh 350.000 / 500.000 đồng; tạm nhập tái xuất 2.300.000 / 3.300.000 đồng; chuyển khẩu 1.000.000 / 1.300.000 đồng. Các cửa khẩu chính, song phương: 300.000 / 400.000 đồng; 1.800.000 / 2.600.000 đồng; 800.000 / 1.000.000 đồng.
- Tây Ninh (Mộc Bài, Xa Mát) — NQ 08/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 10/10/2025). Xuất nhập khẩu kinh doanh: 320.000 / 400.000 đồng; tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu: 2.000.000 / 2.500.000 đồng. Văn bản chỉ ghi "đồng", không ghi rõ theo lượt hay theo xe.
Hai hệ số riêng của Lạng Sơn
Lạng Sơn có hai cách điều chỉnh theo cách xe qua cửa khẩu:
- Xe chỉ sang tải tại bãi rồi quay đầu, không vào nội địa: nộp 30% mức thu.
- Xe chở hàng nhập khẩu đi thẳng vào nội địa giao hàng: nộp 130% mức thu. Hệ số này chỉ áp với hàng nhập.
Cách ước tính cho một chuyến
Công thức đơn giản: phí một lượt × số lượt xe. Phí một lượt lấy theo tỉnh, cỡ container, loại hình, chiều hàng, và hệ số nếu có. Ba ví dụ tính từ mức trên:
- Mười xe container 40 feet chở hàng xuất khẩu kinh doanh qua Lạng Sơn, qua cửa khẩu bình thường: 800.000 × 10 = 8.000.000 đồng.
- Một xe container 40 feet chở hàng nhập khẩu kinh doanh qua Lạng Sơn, đi thẳng vào nội địa giao hàng: 800.000 × 130% = 1.040.000 đồng.
- Một xe container 40 feet chở hàng tạm nhập tái xuất thông thường qua Lạng Sơn, chỉ sang tải tại bãi: 5.000.000 × 30% = 1.500.000 đồng.
Kết quả là phí hạ tầng; tổng chi phí chuyến xe cần cộng thêm bốc xếp, lưu bãi, sang tải, lệ phí hải quan, kiểm dịch và cước.
Danh sách kiểm tra trước khi ước tính
- Xác định đúng tỉnh và cửa khẩu xe sẽ qua; Tuyên Quang có mức khác nhau giữa khu kinh tế cửa khẩu và các cửa khẩu khác.
- Xác định loại hình theo tờ khai: xuất nhập khẩu kinh doanh, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, kho ngoại quan hay chuyển khẩu.
- Xác định chiều hàng: xuất hay nhập.
- Với Lạng Sơn: mặt hàng (thông thường, hoa quả, nông sản) và cách xe qua (bình thường, sang tải, vào nội địa).
- Xe chở container 20 feet hay 40 feet; xe tải thường có bậc theo trọng tải riêng ở từng tỉnh.
- Kiểm hiệu lực nghị quyết tại ngày xe qua cửa khẩu.
Luôn kiểm hiệu lực văn bản
Chỉ trong năm 2026, ít nhất bốn tỉnh trong danh sách đã ban hành hoặc sửa đổi nghị quyết về mức thu. Một bảng phí chép lại từ năm trước có thể đã sai. Trạng thái hiệu lực trong công cụ được đối chiếu theo vbpl.vn, chưa đối chiếu công báo từng tỉnh. Trước khi chốt giá với khách hoặc lập dự toán, hãy tra lại văn bản gốc trên cổng thông tin của tỉnh hoặc công báo tại ngày dự kiến xe qua.
Dùng công cụ
Công cụ Tính phí hạ tầng cửa khẩu biên giới cho bạn chọn loại container, loại hình, chiều hàng, mặt hàng và cách xe qua (với Lạng Sơn), số lượt xe, rồi đặt mức phí của 6 tỉnh cạnh nhau để so. Công cụ chỉ tính cho xe chở container 20 feet và 40 feet, và là tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.
Để ước tính cả chuyến, kết hợp với công cụ Tính chi phí chuyến xe.
Có câu hỏi về một tuyến qua cửa khẩu cụ thể? Hỏi chuyên gia hoặc gửi yêu cầu.