Kho lạnh: cần bao nhiêu m², công suất bao nhiêu kW, chi phí điện ra sao?
Người dùng nhập số pallet và phương thức vận hành; công cụ tính diện tích, kích thước buồng lạnh, tải lạnh theo từng nguồn nhiệt, điện năng máy nén, điện tiêu thụ cả năm và số cửa dock, đồng thời gợi ý các biện pháp ưu tiên để giảm tải.
Mô phỏng tham khảo của Minh Châu — kết quả để so phương án, không thay thiết kế.
Cách mô hình vận hành và các giới hạn
Diện tích = số pallet chia cho số tầng kệ, nhân với diện tích một vị trí pallet trên một tầng (đã gồm lối đi xe nâng), tuỳ theo loại kệ. Tải lạnh là tổng của ba nguồn: nhiệt truyền qua vỏ bao che (U × diện tích × chênh lệch nhiệt độ), nhiệt cần hạ cho lượng hàng mới nhập trong vòng 24 giờ (khối lượng × nhiệt dung × chênh lệch nhiệt độ) và nhiệt do không khí lọt vào khi mở cửa (số lần trao đổi khí × thể tích × chênh lệch enthalpy); sau đó nhân hệ số cho chiếu sáng, nhân sự, xe nâng, xả đá, quạt và cộng phần dự phòng.
Điện = tải lạnh ÷ COP đặc trưng của dải nhiệt độ tương ứng; điện năng cả năm tính theo tỉ lệ thời gian máy nén vận hành. Chi phí điện áp theo biểu giá EVN đang hiện hành (sản xuất hoặc kinh doanh, tuỳ cấp điện áp), phân theo ba khung giờ bình thường, thấp điểm và cao điểm; có tuỳ chọn hạn chế chạy máy trong khung cao điểm. Chưa bao gồm: nhiệt hô hấp của rau quả, buồng cấp đông nhanh, quỹ dự phòng mở rộng, điện chiếu sáng và khối văn phòng. Kết quả dùng để lập đầu bài và so sánh phương án; tính toán tải lạnh chi tiết thuộc phần việc của kỹ sư lạnh.
Câu hỏi thường gặp
Một kho lạnh 5.000 pallet cần công suất lạnh bao nhiêu kW?
Trường hợp kho trữ đông −18 °C dùng kệ chọn lọc cao 12 m, lượng nhập 150 pallet/ngày, công cụ ước tính tải lạnh khoảng 150 kW, điện năng máy nén khoảng 90 kW. Kho mát tiếp nhận hàng còn ấm đòi hỏi công suất cao hơn đáng kể do phải làm lạnh hàng mới nhập hằng ngày.
Trong kho lạnh, nguồn nhiệt nào chiếm tỉ trọng lớn nhất?
Tuỳ kho. Ở kho đông quy mô lớn, nhiệt từ không khí lọt qua cửa và qua vỏ panel thường chiếm ưu thế; với kho mát nhận rau quả hoặc thịt còn ấm, phần hạ nhiệt cho hàng là nguồn chủ yếu. Công cụ tách riêng ba nguồn nhiệt và chỉ ra hạng mục nên ưu tiên đầu tư.
Kệ di động có đáng không?
So với kệ chọn lọc, kệ di động chứa được gần gấp đôi số pallet trên cùng diện tích, nhờ đó buồng lạnh nhỏ hơn, vỏ bao che ít hơn và tải lạnh giảm. Bù lại, tốc độ xuất hàng chậm hơn và chi phí đầu tư kệ lớn hơn.
Nguồn định mức/giả định: Giá điện và khung giờ theo nhãn của bộ mô hình: Quyết định 1279/QĐ-BCT (09/05/2025), khung giờ Quyết định 963/QĐ-BCT (22/04/2026), đối chiếu 04/10/2026 — kiểm lại hiệu lực trước khi dùng. Hệ số kỹ thuật khác là giả định ghi trong mục “Mô hình tính thế nào”. Ngày dữ liệu: 04/10/2026.